mưu kế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kế hoạch, phương cách được suy tính kỹ lưỡng để tiến hành hoặc giải quyết một công việc, thường mang tính chiến lược. Từ này nhấn mạnh đến sự tính toán, sắp đặt thông minh để đạt được mục đích.
- Mưu lược, phương kế. Thường dùng để chỉ những kế hoạch khôn ngoan, có thể phức tạp, được nghĩ ra để ứng phó với tình huống khó khăn hoặc để giành lợi thế.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà quân sự ấy nổi tiếng với nhiều mưu kế tài tình trên chiến trường. (Vị quân sự ấy nổi tiếng với nhiều kế hoạch tài tình trên chiến trường.)
- Để vượt qua khó khăn, anh ấy đã suy nghĩ ra nhiều mưu kế khác nhau. (Để vượt qua khó khăn, anh ấy đã suy nghĩ ra nhiều phương cách khác nhau.)
- Kẻ địch dù có mưu kế thâm độc cũng không thể nào thắng được chính nghĩa. (Kẻ địch dù có những kế hoạch thâm độc cũng không thể nào thắng được chính nghĩa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bày mưu tính kế": hành động suy nghĩ, sắp đặt một kế hoạch kỹ càng.
- Họ ngồi lại với nhau để bày mưu tính kế cho dự án sắp tới. (Họ ngồi lại với nhau để suy nghĩ, lên kế hoạch kỹ càng cho dự án sắp tới.)
"mưu kế hiểm độc": những kế hoạch, thủ đoạn tàn ác, nguy hiểm.
- Tên phản bội đó đã dùng những mưu kế hiểm độc để hãm hại đồng đội. (Tên phản bội đó đã dùng những thủ đoạn tàn ác để hãm hại đồng đội.)
Biến thể và từ gần giống
Mưu lược (danh từ): tài nghĩ ra các kế sách, chiến lược lớn, thường trong quân sự hoặc chính trị.
- Vị tướng được ca ngợi vì tài mưu lược hơn người. (Vị tướng được ca ngợi vì tài nghĩ ra kế sách hơn người.)
Kế sách (danh từ): phương pháp, cách thức đã được tính toán để giải quyết vấn đề, gần nghĩa với "mưu kế".
- Mọi kế sách của đối thủ đều bị chúng ta phá tan. (Mọi phương cách của đối thủ đều bị chúng ta phá tan.)
Từ đồng nghĩa
- Kế hoạch: dự định có trình tự để đạt mục tiêu (thường trung tính hơn, ít mang sắc thái mưu trí hoặc thâm độc như "mưu kế").
- Phương kế: cách thức, biện pháp để làm việc gì.
- Thủ đoạn: cách thức, thường mang nghĩa xấu, để đạt mục đích.
Thành ngữ liên quan
Bách kế bách thắng: Trăm kế trăm thắng, ý chỉ mưu kế nào cũng thành công.
- Nhờ có quân sư giỏi, đội quân ấy gần như bách kế bách thắng. (Nhờ có quân sư giỏi, đội quân ấy gần như kế nào cũng thắng.)
Kế cùng lực kiệt: Kế đã hết, sức đã cạn, chỉ tình thế không còn cách nào khác.
- Đến lúc kế cùng lực kiệt, hắn ta đành phải đầu hàng. (Đến lúc không còn kế sách và sức lực nào nữa, hắn ta đành phải đầu hàng.)
- Kế hoạch tiến hành công việc.